Xem tuoi lay vo theo thien can

Xem tuổi lấy vợ theo thiên can

Xem tuổi lấy vợ theo thiên can

Xem tuổi lấy vợ lấy chồng như thế nào ?

Xem tuổi vợ chồng – Các cặp đôi trai gái thành vợ chồng hay không đều được quyết định bởi hai chữ duyên số.
Từ xưa đến nay, hôn nhân đóng vai trò chủ yếu trong đời sống của nhân loại. Trong đời người, khi xem tuổi vợ chồng ai cũng hy vọng hôn nhân của mình được viên mãn, vui vẻ hạnh phúc. Bất luận như thế nào thì vấn đề hợp khắc giữa vợ chồng trong hôn nhân cũng luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm.

1. CHỮ GIÁP

a. Trai GIÁP lấy vợ tuổi TÝ

Chính quế thiềm cung hoàn nhập tại vông
Nghĩa là :

Bẻ quế nơi cung thiềm vợ chồng vui đẹp có quyền thế về tư pháp nhưng thiếu ân đức con cháu về sau bị lọt vào lưới và tai vạ.

b. Trai GIÁP lấy vợ tuổi SỬU và DẦN :

Vô tiết hoa tiêu vân tinh thất lộ
Nghĩa là : dấu gió thu lá rụng vợ chồng khó ở đời
Sinh con khó nuôi, có thai sinh bệnh hoạn .. v.v.

c. Trai GIÁP lấy vợ tuổi THÌN và TỴ

Thu vũ trang sơn phú Quý phù vân
Nghĩa là : Như mây mù mùa thu bao trùm núi cao, như giầu có như mây bay, như nước chảy không tốt lấy nhau không bền .

d. Trai GIÁP lấy vợ tuổi NGỌ

Trường sa chiết trục gặp nạn khó giải, trước sướn sau khổ 43 tuổi gặp nạn nguy, không có đức hoàn toàn có thể chết .

e. Trai GIÁP lấy vợ tuổi MÙI và THÂN

Long phi vô vỏ, thời quan tán tài
Nghĩa là : Làm quan bị dáng rồng bay mà thiếu mưa, hao tán tiền tài, gặp nhiều sự rủi, con cháu khổ lây .

f. Trai GIÁP lấy vợ tuổi DẬU và TUẤT

Chính quế thiềm cung huỳnh long Open
Nghĩa là : Bẻ quế nơi cung thiềm rồng vàng Open. Thi đậu cao, vợ đẹp, con ngoan, công danh sự nghiệp đắc lợi, tài lộc dồi dào, sinh con trai đầu là đúng .

g. Trai GIÁP lấy vợ tuổi HỢI

Nguyệt quế trong thiềm tiền vinh hậu nhục
Nghĩa là : Đứng bên thiềm ngó lên cung trăng trước tốt đẹp sau hủ bại. Thi cử đỗ đạt, vợ chồng xinh đẹp nhưng sự nghiệp nửa đường về sau tai ách .

xem tuổi lấy vợ theo thiên can

2. CHỮ ẤT

a. Trai ẤT lấy vợ tuổi TÝ

Long hổ tự phục sinhkhuyển đầu trục
Nghĩa là : Rồng cọp đều quy đầu cho tu là sự nghiệp đắc lộ
Con cái phát đạt, sự nghiệp có nhưng tài lộc kém .

b. Trai ẤT lấy vợ tuổi SỬU và DẦN

Nhật nguyệt đương nhiên hoa khai ngộ tuyết
Nghĩa là : Như mặt trời mặt trăng giữa trời hoa nở gặp tuyết mưa xuống, thi tuyển có đỗ đạt trước thì danh vọng lớn lao, sau thì gian truân cay đắng. Con cái 50% khá, một nửa bần hàn, hoa nở bị tuyết rơi thì rụng hết không còn .

c. Trai ẤT lấy vợ tuổi MÃO, THÌN

Liễu ngộ xuân phong phượng hoàng chết đúc
Nghĩa là : Cây liễu gặp Ngọn gió đông, chim phượng hoàng gẫy cánh, mới lấy nhau vợ chồng phát đạt nhưng kém về con. Thi đúng bảng có con thì tài giảm ; tiền thành ; hậu hại có khi gẫy cánh giữa đường .

d. Trai ẤT lấy vợ tuổi NGỌ TỴ

Thiên địa vô số bối minh dựa âm
Nghĩa là : Trời đất không mưa, sau sống lưng sáng trước mặt tối. Trai hoá gái hoá lấy nhau phát đạt cực mau, nếu là đôi lứa thiếu niên cũng gọi là tốt nhưng về sau có chuyện buồn khổ trong phòng khuê, dẫu có danh vọng cũng mang hoạn nạn .

e. Trai ẤT lấy vợ MÙI

Ngư quá võ môn long phi đắc trí
Nghĩa là : Cá vượt võ môn, rồng mây gặp hội, vợ chồng hoà hợp phú Quý song toàn rể Quý dâu hiền thật tốt .

f. Trai ẤT lấy vợ THÂN

Long vân đắc lộ không ngộ kiếp hình
Nghĩa là : Rồng bay gặp mây tuy gặp hên nhưng e bị cướp bóc hình sát. Vợ chồng phát đạt nhưng mọi việc đều không bền .

g. Trai ẤT lấy vợ tuổi DẬU

Điểu nhập võng chung hạch quả chiết túc
Nghĩa là : Chim báo hiếu ngực trắng què chân, nếu thi đỗ cao tức phải chết non, trước hiển vinh thì sau bần khổ, bằng lúc trẻ gian truân thì về già thư thái hơn .

h. Trai ẤT lấy vợ tuổi HỢI và TUẤT

Nguyệt trầm thượng hải long khốn hồng vân
Nghĩa là : Trăng chìm biển thẳm hồng bị vây trong đám mây hồng, tu phận thủ thường cực khổ, lúc trẻ thì được yên vui, lúc già nếu thi đỗ tức chết non, con cháu sự nghiệp cũng trắc trở .

3. CHỮ BÍNH

a. Trai BÍNH lấy vợ tuổi TÝ

Hồng hoa lạc địa, niên thư thọ lão
Nghĩa là : Hoa hồng rải đầy đất, lúc trẻ bôn tẩu nhiều thì thọ cao, vợ sinh sản khó có khi nguy vong, sinh con trai nhiều thì hợp. sinh con gái nhiều khó nuôi, nếu không có thiếp cũng có con trai .

b. Trai BÍNH lấy vợ tuổi SỬU

Long tàng hải đế, nhân hữu minh linh
Nghĩa là : Rồng còn dấu mình dưới đáy biển có nhân thì cũng được con nuôi, khó khăn vất vả mãi nhưng khó có dịp bay nhảy. Khó thủ khắc sự nghiệp, con cháu khó nuôi, tìm con nuôi cũng tốt về già cũng được an nhàn .

c. Trai BÍNH lấy vợ tuổi DẦN

Canh yến phùng xuân : Thi cũng hào hiệp
Nghĩa là : Có lọt vào lưới, Thân gặp quan sự khốn đốn vợ con rất xấu, nhiều cách trổ hoàn toàn có thể tử liệt sinh lý, con cháu không đỗ đạt .

d. Trai BÍNH lấy vợ tuổi TỴ

Càn đạo hành chu, tài bất phong nhiên
Nghĩa là : Thuyền đi trên hướng cung càn, chở tiền của đầy ăm ắp. Vợ là con nhà danh vọng hơn chồng, nên cưới con gái trưởng mới tốt. Dầu thi tuyển không đỗ nhưng làm ăn phát đạt, con cháu làm nên danh vọng về sau .

e. Trai BÍNH lấy vợ tuổi NGỌ và MÙI

Non thao phùng xuân, khất Tỵ hợp thuỷ
Nghĩa là : Cỏ non gặp mùa xuân tươi xanh vào nước, vợ chồng gặp nhau trong cách hàn vi thì sau mới phát đạt .

f. Trai BÍNH lấy vợ tuổi THÂN

Khô mộc phùng xuân, tiền tốn hậu ích
Nghĩa là : Cây khô gặp mùa xuân trước hại sau lợi, trước cực sau giàu sang, làm ăn tấn tiến mà giàu sang lớn, con cháu học tập giỏi thi đỗ cao .

g. Trai BÍNH lấy vợ tuổi DẬU

Tử tôn hưng thượng, phú Quý miên trường
Nghĩa là : Con cái khá giả giàu sang lâu bền hơn, lúc đầu có trắc trở sau hợp sinh, con trai gái khá đầy đủ thi tuyển đỗ đạt phúc lộc lâu bền hơn

h. Trai BÍNH lấy vợ tuổi TUẤT và HỢI

Canh yến nan hoà, hữu tử nạn dưỡng
Nghĩa là : Chim Canh yến khó hoà, có con nuôi, trai gái đầu là con một hay con mồ côi cả thì tốt. Còn bằng đủ cha mẹ thì người con trai phải có danh vọng hơn. Sinh con cháu khó nuôi trước thành sau bại .

4. CHỮ ĐINH

a. Trai ĐINH lấy vợ tuổi TÝ

Mãnh hổ lạc tinh, đặc long điểu câu
Nghĩa là : Cọp lọt giếng sâu, rồng vướng lưỡi câu. Vợ chồng phát đạt gặp nhau tuy dễ nhưng không được bền vững. Nếu đến tử kiệt chồng chết trước vợ, con cháu về sau gặp tai ách liên miên .

b. Trai ĐINH lấy vợ tuổi DẦN và SỬU

Canh phá châm phân hoa tàn bình tan
Nghĩa là : Bình rơi gương vỡ châm gãy hoa tàn. Vợ chồng lấy nhau suy bại lần lần hữu sinh vô dưỡng, chung cuộc sẽ đi đến kẻ còn người mất .

c. Trai ĐINH lấy vợ tuổi MÃO

Đào nguyên yến hội viết tự khai hoa
Nghĩa là : Tình duyên vui đẹp, con cháu đầy đàn, học tập đỗ đạt. Trong niên gặp hạn xấu, có đứa con trai yếu vong, tuổi già có đứa con bỏ đi rồi sau quay trở lại xum họp mẹ cha .

d. Trai ĐINH lấy vợ tuổi THÌN và TỴ

Bàng điểu ngộ xuân tài bạch thiên hào
Nghĩa là : Chim đại bàng chim điểu là loại chim hải điểu cực lớn. Khi gặp mùa xuân đôi cánh chuyền ra đủ gây sóng gió. Tiền bạc dồi dào lấy nhau phát đạt như được hoành tài, con cháu đỗ cao nối nghiệp giàu lâu bền .

e. Trai ĐINH lấy vợ tuổi NGỌ và MÙI .

Song hoa phát hiện minh hiện gia chủ .
Nghĩa là : Hai cành hoa đều tỏ rõ trước mặt gia chủ ông. Vợ chồng trước trắc trở rồi mới gặp nhau khó nuôi con cần tìm con nuôi mới yên vui mái ấm gia đình. Sau khi có con hoa con rơi bên ngoài đem về nuôi được thì phát đạt, rất có hiếu thảo, học tập đỗ đạt phúc lộc song toàn .

f. Trai ĐINH lấy vợ tuổi DẬU và THÂN

Dũng hổ uy quyền tướng soái thiên vạn
Nghĩa là : Quyền oai như cọp mạnh, cảnh sắc tướng soái chấp chướng muôn quân. Vợ chồng tảo phát tảo thành công danh rạng rỡ. Con cái vui học tập đỗ đạt nhưng đến tuổi già lại lâm đại nạn như một lão tướng da ngựa bọc thây ngoài trận địa .

g. Trai ĐINH lấy vợ tuổi TUẤT và HỢI

Trục thuyền ngộ phong như cứ hải lăng
Nghĩa là : Thuyền tre, thuyền nan gặp gió như cá vượt sông to. Tuổi vợ chồng gặp nhau như thuyền nhẹ gặp gió xuôi thuận một lèo, như cá chảy trên đầu sóng. Thê hiền thê minh con cháu đỗ đạt .

5. CHỮ MẬU

a. Trai MẬU lấy vợ tuổi TÝ-SỬU-DẦN

Minh châu hiển thoại thiết thọ hoa khai
Nghĩa là : được Ngọc minh châu là được hiểu mọi điều lành. Cây sắp nở hoa cũng lại đại cát xương. Vợ chồng phối hợp vừa sắc phi tài, trai có Gianh Giá có hạnh. Sinh con cháu khôn ngoan tài tuấn thi tuyển đỗ đạt. Riêng tuổi Sửu và Dần về già chồng bị tiểu tật nhưng vô hại .

b. Trai MẬU lấy vợ tuổi MÃO

Ngư du điểm ngạch hữu tử cách trở
Nghĩa là : Cá nội dụng đầu có con cách trở. Vợ chồng gặp nhau ở nơi xứ lạ quê người thì được, bằng ở đồng hương thì nghèo nàn có khổ. Có con không nuôi được, nuôi được lớn lên cũng ly biệt. Nên đi xa xứ lập nghiệp về già mới được yên vui .

c. Trai MẬU lấy vợ tuổi THÌN

Ngọc xuất côn sơn vinh nhục bất toàn
Nghĩa là : Núi Côn Sơn có Ngọc, sự vinh nhục không đều. Vợ chồng gặp nhau trước khổ sau sang. Tiền bần hậu phú, thi trước dớt sau đậu đường sự nghiệp gặp may, con cháu đông đủ .

d. Trai MẬU lấy vợ tuổi TỴ và NGỌ

Minh châu biến hoả sắc, nữ tử ngoại gian
Nghĩa là : Ngọc sáng hoả gian, gái sinh gian ý. Vợ chồng tương ứng gái sắc trai tài công danh đắc lợi. Sinh con trai đầu lòng nhưng sau sinh con gái không được đằm thắm .

e. Trai MẬU lấy vợ tuổi MÙI và THÂN

Lễ thánh triều thiên nam nữ thịnh vượng
Nghĩa là : Lễ trời lễ thánh vợ chồng con cháu vui đẹp, đẹp đôi tốt số phu thuận thê hoà. Phú Quý túc tắc con cháu đời đời nối dõi .

f. Trai MẬU lấy vợ tuổi DẬU

Cầm sắc tục truyền tải thủ sinh nam
Nghĩa là : Dầu phải nới dây sinh nam nối dõi. Vợ chồng sinh ly từ biệt, lần sau hoặc có thêm hầu thiếp mới có con trai .

g. Trai MẬU lấy vợ tuổi TUẤT và HỢI

Nguyệt đầu thuỷ Ngọ sát giang hà
Nghĩa là : Trăng chìm đáy nước dễ nguy trên sông biển. Vợ chồng vui đẹp đầy vẻ giàu sang, nhưng chỉ có sự rực rỡ tỏa nắng vẻ bên ngoài còn bên trong thì mang nhiều cay đắng, gặp hoạn nạn trộm cướp trên đường sông biển. Nếu cưới nhau ở xứ lạ quê người thì tốt .

6.CHỮ KỶ

a. Trai KỶ lấy vợ tuổi TÝ

Nông trang điền Canh đại lợi tâm cốc

Nghĩa là : Ruộng vườn cày cấy có lợi lớn về thóc lúa, lâm đậu. Vợ chồng trước cực sau sang, hợp chăn nuôi trồng trọt cần cù mà giàu con cái khá giả.

b. Trai KỶ lấy vợ tuổi SỬU

Khó mộc sinh hoa tàn sào như khứ
Nghĩa là : Cây khô trổ bông đốt ở mà đi. Nên rời bỏ quê nhà lập nghiệp xứ khác hoặc trở về quê vợ. Tuy có sinh nhưng khó nuôi đẻ cũng khó .

c. Trai KỶ lấy vợ tuổi DẦN và MÃO

Thê tử hào hiệp hoa lê đường hoàng
Nghĩa là : Vợ đẹp con ngoan nhà cửa vui đẹp. Có vợ rồi lại có thiếp hoặc vợ kế sinh toàn con trai không có con gái. Nên rời quê nhà làm ăn phát đạt, con đỗ cao khoa .

d .Trai KỶ lấy vợ tuổi THÌN và TỴ

Khứ cực sinh tâm, quần áo sáo Tân
Nghĩa là : Thay cũ thay đổi khí âm hết rồi. Vợ chồng gặp nhiều trắc trở đau thương đến mấy cũng chịu xa lìa. Trước tan sau hợp nhưng cũng hiếm con vì chỗ chôn mồ mả của tổ tiên âm đức đã hết, phải làm con nuôi cầu may cũng khá .

e. Trai KỶ lấy vợ tuổi NGỌ

Tẩu mã trường thành, nguyệt đương thiên nhật
Nghĩa là : Dục ngựa tràng thành mặt nhật mặt nguyệt sóng chói. Đời trước không thành bỏ sang xứ khác, tái lập mái ấm gia đình sinh con đỗ đạt danh lợi đều có bùng cháy rực rỡ hơn người .

f. Trai KỶ lấy vợ tuổi MÙI và THÂN

Tân thuyền hạ thuỷ, niên đại vinh Thân
Nghĩa là : Thuyền mới vừa cho xuống nước, đời đời được hưởng sang giàu. Vợ chồng xứng đôi vừa sắc vừa lứa. Gái Tân sinh con cháu mưu trí thi đỗ đạt phúc thọ lâu dài hơn .

g. Trai KỶ lấy vợ tuổi DẬU

Thuỷ hoả tương xong phu thê ly biệt
Nghĩa là : Nước lửa xung khắc. Vợ chồng chia lìa tuy ăn ở có con cháu với nhau xong có người hoá bụa. Nếu vợ không bỏ đi thì chồng cũng mệnh yếu .

h. Trai KỶ lấy vợ tuổi TUẤT

Nhật lạc hoàng hôn đôi tài tự bại
Nghĩa là : Trời chiều bay ngả tiền hết Thân lụi. Nếu sinh hợp mùa cưới gả đúng ngày giờ tốt thì tuy chồng suy yếu nhưng vẫn còn sống thọ về sau nhờ con cũng được yên vui .

i. Trai KỶ lấy vợ tuổi HỢI

Thần tiên giáng hạ, nhật lạc tầng thiên
Nghĩa là : Thần tiên xuống trần, trời chiều nắng tắt. Vợ chồng hoà hợp cư xử lễ nghi mỗi ngày một mới. Trời hết ngày tới đêm, đêm sáng lại ngày. Con cái thông tuệ, trai đỗ cao gái có duyên làm rạng rỡ tổ tông nhờ dâu hiền rể thảo .

7. CHỮ CANH

a. Trai CANH lấy vợ tuổi SỬU và DẦN

Chân huyền khai môn thiên địa tuyệt khí
Nghĩa là : Cửa chân huyền đầu mở, hai khí âm khí và dương khí đã hết. Sinh đúng thời, cưới đúng thời sẽ có con trai. Nếu trai chỉ có một người học tập khá thi đỗ cao mà thôi .

b. Trai CANH lấy vợ tuổi MÃO

Triết thuyền độ bãi, chủ tử bất ách
Nghĩa là : Thuyền sắt vượt biển chết không tai ách đó là sự vững chắc vững chắc. Vợ chồng gặp nhau đầu có khó khăn nhưng sau sung sướng, sang cả con cháu hiển vinh .

c. Trai CANH lấy vợ tuổi THÌN và TỴ

Văn thê thất lộ, đại tán Kỷ hung
Nghĩa là : Thang mây đã mở, mọi sự hung tàn đều đem chôn cả. Dù khi mới lấy vợ cũng tạo ra sự và thi đỗ. Con trai sinh nhiều học giỏi đỗ cao sau về già hoá vợ .

d. Trai CANH lấy vợ tuổi NGỌ

Mã đạp trường thành, phú Quý vô hạn
Nghĩa là : Con Ngữa vượt trường thành giàu sang không có hạn định. Thi đỗ lấy vợ giàu sang vô định, đó là sinh thời thuận, khác khi phòng lúc có sự đau buồn. Có sự lỡ dở hư hỏng cả sản nghiệp .

e. Trai CANH lấy vợ tuổi MÙI và THÂN

Thu nhạn phùng phong, én lánh phân đôi
Nghĩa là : Nhạn mùa thu gặp gió, chim én trên núi cao chia đàn mà bay. Lấy nhau phát đạt con cháu khá đông nhưng về sau chịu hoá vợ chông, nhưng dầu có hoá bụa nhưng con cháu hai dòng đều hiếu thuận .

f.Trai CANH lấy vợ tuổi DẬU

Cành phá trâm phân, tiền hợp hậu đoạn
Nghĩa là : Kim gãy, gương tan, trước hợp sau lìa. Lấy nhau đầu có phát đạt nhất thời về sau cũng sinh ly tử biệt. Con cái bần hàn phiêu liêu khổ sở .

g. Trai CANH lấy vợ tuổi TUẤT và HỢI

Phi điều ngộ tiến, tái thú sinh nữ
Nghĩa là : Chim bay bị tên. Lấy vợ sau sinh con gái, đời vợ trước sinh ly tử biệt, nếu để lại con trai thì làm ra. Lấy vợ sau sinh con gái thì cũng hiếu thảo .

8. CHỮ TÂN

a. Trai TÂN lấy vợ tuổi TÝ

Khô mộctrổ bông, cành phá đào sinh
Nghĩa là : Cây khô trổ bông, gương vỡ thì đào hoa Open. Lấy nhau sớm ắt không tạo ra sự, lại bị sinh nữ khó đến nguy mạng, đời vợ sau con cháu thanh danh .

b. Trai TÂN lấy vợ tuổi SỬU và DẦN

Thiên địa tuyệt khí, chung vô tử tức
Nghĩa là : Khí âm khí và dương khí hết rồi lại không có con dâu. Vợ chồng lấy nhau khốn khổ, dầu gặp thời có khá giả cũng không bền. Có con cũng hèn. về sau không có con dâu, đi nhiều là hết phần hương hoả .

c. Trai TÂN lấy vợ tuổi MÃO

Trung thiên nguyệt chiếu, ba đào Tỵnh lăng
Nghĩa là : Rồng cạn thiếu mưa, thiếu con trai dầu có cũng không học tập đỗ đạt tốt học, con gái tài lộc ruộng vườn phong phú lâu bền .

d. Trai TÂN lấy vợ tuổi NGỌ

Nhập hải tầm châu, khai hoa kết tử
Nghĩa là : Xuống biển tìm châu, hoa nở kết trái sinh con gái đông như con trai là Quý tử mưu trí thi đậu khoa cao .

f. Trai TÂN lấy vợ tuổi MÙI và THÂN

Niên ngộ phong tất, hữu tử nan dưỡng
Nghĩa là : Năm gặp bệnh tật sinh con khó nuôi. Trước sướng sau khổ nếu mồ côi cha mẹ cả lấy nhau rất hợp. Tuy vậy con cháu cũng ít có phúc cũng khó đậu, lại có bệnh tật khó nuôi .

g. Trai TÂN lấy vợ tuổi DẬU

Tung hoành đắc trí, hữu tử non thành .
Nghĩa là : Dọc ngang tung hoành. Sinh con khó tới trưởng thành. Tổ bốn đời là người có thanh danh, nhưng đến con cháu sau âm đức suy giảm. Trai có lần vợ, gái có lần chồng hoặc găph gỡ nhau trước khi cưới thì hợp, tuy nhiên sau cũng không bền. Có con khó nuôi, làm ăn may rủi không chừng .

h. Trai TÂN lấy vợ tuổi TUẤT và HỢI .

Phu thê phân mục, nhật lạc tây phương
Nghĩa là : Vợ chồng thù nghịch, mặt trời xế non tây. Vợ sinh đẻ khó khăn, thông thường cũng ghét mặt nhau không bền vững, dầu có con cháu làm ra cũng chết non .

9. CHỮ NHÂM

a. Trai NHÂM lấy vợ tuổi TÝ

Huề thủ tại võng, quan pháp tại tụng
Nghĩa là : Dắt tay vào lưới, gặp gian tai kiện tụng, lấy nhau không hợp. Hay có bệnh hoạn, thua kiện lôi thôi, nếu vợ can đảm và mạnh mẽ thì có điều đau buồn trong chốn thầm khuê. Dầu có con cháu cũng không tuy nhiên cả .

b. Trai NHÂM lấy vợ tuổi SỬU

Vô đa hoá tiêu, vôn trinh thất lộ
Nghĩa là : Mưa dầm hoa rụng, mất lối sự nghiệp, làm ăn cũng khá giả vui tươi, nhưng con cháu không được hưởng niềm hạnh phúc lâu bền, hiếm con gái nhiều con trai, có thi đỗ làm quan cũng mất chức .

c. Trai NHÂM lấy vợ tuổi DẦN và MÃO

Thu sương lạc điệp, ngoại hữu gia chủ
Nghĩa là : Sương thu rơi trên lá, bên ngoài còn có gia chủ ông. Tuy làm ăn khá, sinh con cháu đông nhưng rồi lại không nên danh phận gì. Vợ chồng thường nghi kỵ lẫn nhau .

d. Trai NHÂM lấy vợ tuổi THÌN

Thu vũ hung sơn, phú Quý phù vân
Nghĩa là : Mưa thu trên núi, giàu sang như mây trôi, lấy nhau những năm đầu làm ăn phát đạt nhưng sau bị lụi Dần. Càng già càng sinh bệnh tật. Con cái cũng khó nuôi .

e. Trai NHÂM lấy vợ tuổi TÝ và NGỌ

Trường xa chiết trục, bản lộ ngộ tài
Nghĩa là : Xe lớn gẫy trục, giữa đường gặp tai nạn thương tâm. Tới thời trung niên kẻ còn người mất. Lấy nhau lúc đầu phát đạt, có con học tập đỗ đạt, đời vợ sau mới ăn ở đến già .

f. Trai NHÂM lấy vợ tuổi MÙI

Âm dương bất giao, nhân khẩu bất miên
Nghĩa là : Trời đất không thuận miệng, người không vừa, lấy nhau khó hợp, dưỡng sinh nguy hiểm. Nếu có con học tập cũng khá nhưng về sau bệnh tật cũng gặp phải rủi ro đáng tiếc, không được hưởng lâu bền hơn .

g. Trai NHÂM lấy vợ tuổi THÂN

Vân lộ thất, cầu sự thành
Nghĩa là : Đường mây lạc hướng, mọi việc đều khó, lấy nhau tuy có con cháu đông, làm ăn khá nhưng không bền, giàu thì đau, làm quan bị giáng chức. Nếu lấy nhau ở xứ xa hay trai đã có một đời vợ thì tốt .

h. Trai NHÂM lấy vợ tuổi DẬU

Hành lộ ngộ phong, cầu tài bất lợi
Nghĩa là : Đường đi bị gió ngược, cầu tài không có, nguy cơ tiềm ẩn vô cùng. Lấy nhau đã khổ. làm ăn khó khăn vất vả. Sinh con khó nuôi .

i. Trai NHÂM lấy vợ tuổi TUẤT và HỢI

Triết quế thiềm cung huỳnh long Open
Nghĩa là : Trai gái đẹp duyên, môn đăng hậu đối, âm đức vượng tưởng sinh trai Quý gái hiền. Đỗ đạt cao khoa, vinh hưởng lâu bền hơn .

10. CHỮ QUÝ

a.Trai QUÝ lấy vợ tuổi TÝ

Long triều hổ phục, khuyển đẩu sinh trúc
Nghĩa là : Rồng chầu, cọp núp, đầu cho sinh hoa tre, trường thọ mà phú Quý. Nếu được lấy nhau mà ở xa quê nhà thì con cháu đều đạt an hưởng phúc lộc đời đời .

b. Trai QUÝ lấy vợ tuổi SỬU và DẦN

Nhật nguyệt đương thiên, hoa khai ngộ tuyết
Nghĩa là : Nếu lấy vợ xa quê nhà làm ăn phát đạt, học tập thi đỗ. Sinh con cháu đẹp mưu trí, thi đậu khoa cao, có rể hiền dâu Quý .

c. Trai QUÝ lấy vợ tuổi MÃO

Đào liễu phòng xuân, phượng hoàng chuyển dục
Nghĩa là : Đào liễu gặp gió xuân, chim phượng hoàng đang lan rộng ra cánh bay cao. Người sinh mùa xuân hợp số, lấy nhau ở xa quê nhà thi đại phát nhưng không bền. E chốn phòng khuê có điều sầu khổ hoàn toàn có thể xa lìa nhau, nếu cả hai đều có học viên con cháu khá, trai lỡ một đời vợ rồi thì tốt .

d. Trai QUÝ lấy vợ tuổi THÌN và TỴ

Tục dung thành tiên, đào nguyên yến hội
Nghĩa là : Người tục lên tiên, vào động đào nguyên, hội yến. Nếu cả hai người cùng là con mồ côi thì đại quy cách, vợ chồng phát đạt sớm con cháu ngoan đẹp thuận hoà, vui tươi, chung tình hưởng phúc đến già .

e. Trai QUÝ lấy vợ tuổi NGỌ

Nhật trực tinh quan, thiên địa vô vũ
Nghĩa là : trời không có mưa, mặt nhật nguyệt trong sáng thiên địa hoà nhu phụ thành. Trồng trọt chăn nuôi phát lớn. Sinh con cháu mưu trí phát đạt. tuổi gái GIÁP NGỌ lấy trai QUÝ HỢI cực tốt .

f. Trai QUÝ lấy vợ tuổi MÙI và THÂN

Ngư quá vũ môn, long thành đắc chí
Nghĩa là : Cá vượt vũ môn, rồng uốn lên mây rất tốt. Vợ chồng hoà thuận, gặp dịp may. Sinh con hiếu thảo, thi đỗ đạt hưởng phúc lộc bền vững .

g. Trai QUÝ lấy vợ tuổi DẬU

Điều nhập võng trung, liệt mã chiết túc

Nghĩa là : Chim bị lọt lưới, ngựa mạnh què chân. lấy nhau vui đẹp nhưng phi tần lạc yến, nghèo thi bằng được đỗ đạt, khá giả thi yếu. Con cái thọ không được sáng sủa .

h. Trai QUÝ lấy vợ tuổi TUẤT và HỢI

Nguyệt trầm thượng hải, long khốn vô vũ
Nghĩa là : Trăng chìm biển thẳm, rồng khốn vì mưa. cưới gả xong phát lộc ít lâu rồi cũng suy loại, thi đỗ thì chết non. Giầu lớn cũng giảm thọ, con cháu không thông đạt .

Từ khóa: Xem tuổi lấy vợ theo thiên can

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Scroll to Top